Xuất khẩu rau quả 2 tháng đầu năm giảm 14,4% so với cùng kỳ

.
Rau quả là nhóm hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại của cả nước, đạt xấp xỉ 354,94 triệu USD trong tháng đầu tiên của năm 2019, tăng trưởng 21,8% so với tháng 12/2018 nhưng giảm 7,5% so với tháng 1/2018.
Ước tính kim ngạch xuất khẩu rau quả tháng 2/2019 đạt 200 triệu USD, giảm mạnh 43,7% so với tháng 1/2019 và cũng giảm 24,9% so với tháng 2/2018; tính chung kim ngạch cả 2 tháng đầu năm đạt 555 triệu USD, giảm 14,4% so với cùng kỳ năm 2018.
Trung Quốc là thị trường chủ đạo tiêu thụ rau quả các loại của Việt Nam, đạt 257,57 triệu USD trong tháng đầu năm, chiếm trên 72,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả của cả nước, tăng 26% so với tháng 12/2018 nhưng giảm 13% so với tháng 1/2018.
Đứng sau thị trường chủ đạo Trung Quốc là một số thị trường cũng đạt kim ngạch trên 10 triệu USD như: EU đạt 13,75 triệu USD, chiếm 3,9%, tăng 80% so với cùng kỳ; thị trường Đông Nam Á đạt 13,53 triệu USD, chiếm 3,8%, giảm 16,7%; Mỹ đạt 12,54 triệu USD, tăng 10,8%; Hàn Quốc đạt 11,64 triệu USD, tăng 67,7%; Nhật Bản đạt 10,21 triệu USD, giảm 4%.
Nhìn chung, trong tháng 1/2019 xuất khẩu rau quả sang hầu hết các thị trường đều tăng kim ngạch so với tháng 1/2018. Trong đó, thị trường Italia tăng vượt trội gấp 9,2 lần, mặc dù kim ngạch chỉ đạt 1,77 triệu USD. Bên cạnh đó, xuất khẩu còn tăng mạnh ở một số thị trường như: Indonesia tăng 284,7%, đạt 0,09 triệu USD; Ukraine tăng 207,5%, đạt 0,15 triệu USD; Đức tăng 114,9%, đạt 1,81 triệu USD.
Tuy nhiên, xuất khẩu sang các thị trường Nga, Malaysia, Thái Lan sụt giảm mạnh, với mức giảm lần lượt 47,4%, 34,3% và 27,8% so với cùng kỳ.

Xuất khẩu rau quả tháng 1/2019

Thị trường

T1/2019

+/- so tháng 12/2018(%)*

+/- so tháng 1/2018 (%)*

Tổng kim ngạch XK

354.937.682

21,75

-7,5

Trung Quốc đại lục

257.572.379

25,98

-13,06

Mỹ

12.543.336

-9,94

10,79

Hàn Quốc

11.637.999

27,56

67,68

Nhật Bản

10.211.220

46,78

-4,08

Hà Lan

7.132.574

37,62

60,19

Thái Lan

5.374.808

74,28

-27,82

Australia

4.345.196

-10,07

52,19

U.A.E

4.172.100

60,2

35,25

Singapore

3.127.023

26,18

15,56

Malaysia

3.105.017

46,79

-34,3

Pháp

2.543.750

-34,41

39,75

Đài Loan (TQ)

2.487.812

-36,25

-25,74

Hồng Kông (TQ)

2.158.201

20,65

16,44

Canada

1.840.534

-15,38

-8,86

Đức

1.810.244

-8,26

114,86

Italia

1.771.583

87,19

824,69

Nga

1.522.293

-32,38

-47,38

Lào

1.489.118

-10,19

48,89

Kuwait

780.986

156,66

88,28

Anh

493.678

2,04

49,5

Campuchia

167.234

6,48

26,35

Ukraine

150.145

1,61

207,49

Indonesia

90.392

-77,69

284,65

(Tính toán từ số liệu của TCHQ)

 
Nguồn: vinanet.vn